Nếu là tín đồ của ẩm thực xưa thì việc tìm hiểu Các món cỗ giỗ miền Bắc thường có nhất 2025 sẽ luôn được nhiều người quan tâm.

1. Tập quán giỗ chạp tại miền Bắc
Theo tục lệ, ngày giỗ là “chung thân chi tang” có nghĩa là ngày tang trong suốt cả đời người. Mỗi năm vào đúng vào ngày chết của một người là một lần giỗ cho nên người xưa thường quan trọng ngày cúng giỗ ông bà cha mẹ.
Những gia đình sung túc thường làm lễ cúng tiên thường vào ngày hôm trước để yết cáo tổ tiên và cáo tri người được làm giỗ.
Lễ cúng này vào buổi chiều. Nhiều nhà có hương hỏa, lợi nhuận hay kỵ để làm giỗ thì anh em bà con thân thích đến cúng tiên thường xong, đêm ở lại chầu chực gia tiên để qua ngày hôm sau làm lễ bái chính giỗ. Lệ thường người ta làm giỗ lớn với bậc sinh thành, rồi mỗi đời trở lên được làm kém đi. Chẳng hạn như giỗ các cụ, kỵ xa đời cùng là những người thân thuộc nhưng không quan trọng về huyết thống trong gia đình như chú bác, cô dì không có con cháu giỗ quảy mà mình phải thay thế thì làm giỗ đơn giản, không có mời khách khứa gọi là “giỗ giúi”.
Theo tục lệ, cho dầu làm tiệc lớn mấy đi chăng nữa, bữa cúng cũng phải có chén cơm xới đầy có ngọn, úp lồng một cái chén khác lên trên gọi là chén cơm lồng cùng trứng gà luộc đã bóc vỏ dẹt ra trên đĩa với một ít hột muối. Vì thế mới có tên cúng giỗ là “cúng cơm”. Những khách khứa cùng bà con thân thích, trước khi ngồi vào bàn, ván ăn giỗ phải làm lễ dâng cúng với những lễ vật mình đem tới và lạy trước bàn thờ xong đã.
Trên bàn thờ đèn nhang đã được thắp từ trước khi các thức ăn được bày lên. Gia trưởng phục sức chỉnh tề, có khi mặc áo thụng, chú trọng xem xét và rà soát lại các lễ vật có đầy đủ rồi mới bước vào chiếc chiếu trải trước bàn thờ, lễ bốn lạy, quỳ xuống, hai tay chắp lại vòng ngang trán. Một trong hai người chấp sự, thường là em hay con cháu gia trưởng, đứng hai bên bàn thờ, lấy ba nén hương châm lửa thắp, đưa cho gia trưởng vái một vái dài rồi trao lại đem cắm lên bát hương. Người chấp sự thứ hai mở nút bình rượu, rót rượu lên ba chén để trên đ ài, xong đâu vào đó rồi gia trưởng làm lễ khấn. Lời khấn có những đặc điểm sau:
1. Cáo tri địa điểm hành lễ, từ nước trở xuống xã thôn.
2. Nói rõ con cháu, liên hệ gia đình làm lễ cúng với các món cỗ bàn, dâng lên hương hồn ai có tên gì, từ trần ngày tháng năm, chôn ở đâu.
3. Mời người có tên giỗ về hưởng, chứng tri lòng thành và phù hộ cho con cháu được mọi sự tốt lành.
4. Cũng mời tất cả các vị tổ, đọc rõ tên, cùng thân thuộc nội ngoại đã quá vãng cùng về hưởng lễ cúng.
Khấn xong, gia trưởng cúi xuống, lễ nốt một nữa lạy nữa rồi đứng lên vái ba vái rồi lùi ra. Tiếp sau đó là những người trong họ tộc, theo thứ tự quan trọng và hạng bậc vào làm lễ với bốn lạy ba vái. Nếu là lễ tế, thì theo tục lệ tế lễ thần thánh, tế tổ tiên… có ghi các nghi tiết được sắp xếp một cách quy củ trang trọng. Trước bàn thờ chính có trải bốn chiếc chiếu. Hai bên chiếu trải, bên phải bàn thờ có án để rượu và đ èn nến, bên trái có án để đ ài rượu và khay trà. Nghi tiết đầy đủ thường được áp dụng trong một cuộc tế lớn trong làng xã hay gia đình Phật giáo và Khổng giáo gồm có các thủ tục đại cương, ghi theo thứ tự tờ xướng lễ như sau:
1. Hành Tế Thánh đại lễ, chấp sự giả các tư kỳ sự (Bắt đầu tế Thánh, các vị chấp sự phải liệu việc của mình).
2. Khơi chung cổ (Đánh chuông trống thường là ba hồi).
3. Nhạc công tấu nhạc (phường bát âm cử nhạc).
4. Thuế cân, nghệ quán tẩy sơ (Các vị dự tế rửa tẩy, lau tay).
5. Chánh tế viên tựu vị (Vị chánh tế vào đứng ở chiếu thứ ba).
6. Bồi tế viên tựu vị (Các vị bồi tế vào đứng ở chiếu thư tư).
7. Cử soát tế vật (Hai người chấp sự cầm đ èn đưa cho vị chánh tế đi kiểm soát các lễ vật coi như có sơ suất không).
8. Tham thần cúc cung bái (Chủ tế và bồi tế cùng lạy bốn lạy nhịp xướng theo nhịp xướng của người xướng tế: hưng là đứng dậy, bái là lạy theo lối phủ phục toàn thân).
9. Hành sơ hiến lễ. Chánh tế viên nghệ hương án tiền (Làm lễ sơ hiến, vị chánh tế bước ra ngoài, vòng lên chiếu thứ nhất trước hương án).
10. Quỵ (Vị chánh tế quỳ xuống).
11. Tiến tước (Hai chấp sự đem rượu đến quỳ cạnh chủ tế cho chủ tế rót. Chủ tế vái rồi đưa cho chấp sự để lên bàn thờ).
12. Phủ phục, hưng bái (Chủ tế khấu đầu, lạy hai lạy).
13. Bình thân, phục vị (Chủ tế đi ra, vòng xuống đứng lại ở chiếu thứ ba).
14. Nghệ độc chúc sở tại hương án tiền (Chủ tế bước lên chiếu thứ nhất).
15. Quỵ (Chủ tế quỳ xuống).
16. Chuyển chúc (Hai chấp sự lên bàn thờ đem chúc xuống quỳ bên cạnh chánh tế).
17. Tuyên đọc (Người đọc chúc quỳ bên cạnh tuyên đọc).
18. Phủ phục, hưng bái (Chủ tế khấu đầu lạy hai lạy).
19. Bình thân, phục vị (Chủ tế về chỗ cũ).
20. Hành Á hiến lễ nghệ hương án tiền (Dâng rượu lần thứ hai như lần sơ hiến).
21. Phủ phục, hưng bái (Khấu đầu lạy hai lạy).
22. Bình thân, phục vị (Chủ tế về chỗ cũ).
23. Hành Chung hiến lễ nghệ hương án tiền (Dâng rượu lần thứ ba).
24. Bình thân, phục vị (Chủ tế về chỗ cũ).
25. Nghệ tộ sở (Chủ tế lên chiếu lần thứ hai chờ lễ tộ sở).
26. Quỵ (Chủ tế quỳ xuống).
27. Tứ phúc tộ (Chấp sự lên bàn thờ lấy khay rượu thịt được thần hay gia tiên ban cho chủ tế).
28. Thụ tộ (Chấp sự đưa khay cho chủ tế. Chủ tế đón nhận, uống một hớp rượu tượng trưng). Khay rượu thịt cho chủ tế mang về sau khi tế xong.
29. Phủ phục, hưng bái (Khấu đầu lạy hai lạy).
30. Bình thân, phục vị (Chủ tế về chỗ cũ).
31. Bình thân điển trà (Chấp sự dâng trà lên bàn thờ).
32. Hành tạ lễ cúc cung bái: (Chủ tế và bồi tế tạ bốn lễ).
33. Bình thân phần chúc (Chủ tế và bồi tế đứng lui ra để người chấp sự đốt sớ).
34. Lễ tất (Xong lễ, mỗi người vái ba vái).
Trong lễ này có mấy điều chú ý như sau:
– Khi chủ tế di chuyển đổi chỗ trên các chiếu, từ chiếu dưới lên chiếu trên thì phải bước ra khỏi chiếu rồi bước lên về phía bên phải của mình, và khi trở xuống cũng bước ra khỏi chiếu trở về phía bên trái của mình tức là bên phải của bàn thờ.
– Hai người bồi tế ngoài nhiệm vụ phụ giúp chủ tế trong việc hành lễ còn có nhiệm vụ thay thế người chủ tế nếu người này vì bất cứ lý do gì không hành lễ được.
– Khi đốt sớ, mọi người dự tế đều phải đứng quay mặt và ngó vào chỗ đốt sớ.
Xem thêm: Top 10 các món canh mùa hè miền Bắc chất nhất 2025
2. Các món cỗ giỗ miền Bắc thường có nhất 2025
– Thực đơn số 1:
Bánh chưng
Thịt gà luộc
Canh măng
Canh chân giò
Miến nấu lòng gà
Nem rán
Giò lụa
Giò tai
Nộm đu đủ
Tim cật xào thập cẩm
Chả quế
– Thực đơn số 2:
Thịt gà luộc
Rau củ xào thập cẩm
Canh ngô non, su su và mọc
Nem rán
Sườn xào chua ngọt
Khoai lang kén
Giò lụa
Xôi gấc nhân đỗ
– Thực đơn số 3:
Thịt gà luộc
Thịt bò xào
Canh măng nấu chân giò
Nem rán ăn kèm bún và rau sống
Canh bí nấu mọc
Cà ri bò
Miến nấu lòng gà
Giò tai
Ngô bao tử xào
Tráng miệng: chè đỗ đen, dưa lê.
Mâm cúng ngày giỗ của người miền Bắc
– Thực đơn số 4:
Bánh chưng
Thịt bò xào dứa
Tôm xào cần tây
Nem rán
Mướp đắng nhồi thịt
Canh bóng thả
Chả quế
Canh măng nấu móng giò
Giò lụa
Phồng tôm rán
Thịt lợn luộc
Giò tai
Thịt đông
Xôi gấc
Nộm gà xé phay
Salad rau củ
Xôi ngũ sắc
– Danh sách món ăn số 5:
Gà quay
Bánh chưng
Canh bồ câu hầm hạt sen
Nem rán
Thịt bò xào nấm, ngô non và đậu hà lan
Xôi gấc
Canh bóng cuộn
Canh măng nấu móng giò
Xem thêm: Top 7 các món canh mùa đông miền Bắc ấm lòng 2025
3. Những điều cần chú ý khi cúng giỗ ở miền Bắc
Khi chuẩn bị đồ cúng giỗ Ẩm thực miền Bắc, người làm đồ tuyệt đối không nên thử, nếm mùi vị của các món trước. Bởi việc thử nếm trước khi thắp hương được coi là không tôn trọng, không tôn kính gia tiên, thần linh. Ngay cả rượu cũng không được ngửi trước. Mọi thứ ngon lành nhất phải được dâng lên cho tổ tiên.
Ngoài ra, việc ăn uống tụ họp chỉ diễn ra sau khi hương đã tàn hết. Con cháu không được phép ăn uống trước, đó là quy tắc cơ bản thể hiện sự tôn trọng với đời trước.
Trong ngày này, mọi người nên hòa hợp, vui vẻ với nhau, chỉ có như vậy mới thể hiện đúng tinh thần và ý nghĩa của ngày cúng giỗ. Không nên gây gổ, tranh cãi hoặc xích mích với người khác.
Xem thêm: Điểm danh top 10 các món cuốn miền Bắc khoái khẩu 2025
Trên đây Ẩm thực ba miền đã giới thiệu các món cỗ giỗ miền bắc. Comment ngay ý kiến của bạn phía dưới nhé!
